Formononetin là gì?
Formononetinlà một hợp chất isoflavone, được tìm thấy rộng rãi trong các loại cây họ đậu như Astragalus, cam thảo, pueraria và trifolium eryngii. Tính chất hóa học của nó là bột tinh thể trắng, dễ dàng hòa tan trong metanol, ethyl acetate, ether và dung dịch kiềm pha loãng, nhưng khó hòa tan trong nước.
Formononetinchủ yếu có nguồn gốc từ các loại cây họ đậu, chẳng hạn như gốc của Astragalus, cam thảo, pueraria và trifolium eryngii. Nó cũng có thể được chiết xuất từ các nhánh hoa và hoa và lá của cây đậu trifolium eryngii, cũng như toàn bộ thảo mộc của ononis spinosa.
Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy formononetin có thuốc chống khối u, hạ đường huyết, chống loạn nhịp, kháng khuẩn, chống co thắt, chống lipid, tác dụng estrogen, v.v. Nó có tác dụng ức chế các gốc tự do và ức chế sự tăng sinh của các tế bào cơ trơn mạch máu. Nó được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng và có tác dụng chữa bệnh đáng chú ý.
Những lợi ích là gì?
Formononetin có nhiều lợi ích sức khỏe, bao gồm chống ung thư, điều hòa nồng độ hormone, chống viêm, chống oxy hóa, chống apoptotic, điều hòa lipid máu và tác dụng chống thrombotic.
Điều hòa hormone
Formononetin có tác dụng giống như estrogen và có thể điều chỉnh nồng độ hormone trong cơ thể theo cả hai hướng, đặc biệt là trong điều trị các bệnh gây ra do thiếu hụt estrogen. Liều cao của formononetin có tác dụng giống như estrogen trong cơ thể và có sự an toàn nhất định trên hệ thống sinh sản.
Bảo vệ tim mạch và não và mạch máu mạch máu não và tương mạch và não và não và não và não và não và não và não và não và não và não và não và não và não và não.
Formononetin có thể làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol, triglyceride và cholesterol lipoprotein mật độ thấp trong máu, đồng thời tăng hàm lượng cholesterol lipoprotein mật độ cao. Nó có tác dụng điều chỉnh quá trình chuyển hóa lipid máu trong cơ thể, do đó bảo vệ các hệ thống tim mạch và mạch máu não. hệ thống.
Tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và chống apoptotic
Formononetin cũng có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và chống apoptotic. Nó có thể làm giảm các peroxit lipid tế bào, nhặt các gốc tự do oxy và bảo vệ các tế bào khỏi tổn thương căng thẳng oxy hóa.
Tiềm năng ứng dụng lâm sàng
Formononetin đã đạt được tiến bộ lớn trong nghiên cứu thực nghiệm và có tiềm năng ứng dụng lâm sàng rộng rãi. Nó có thể được sử dụng để điều trị các bệnh khác nhau như các bệnh tim mạch và mạch máu não, khối u, tiểu đường và các biến chứng của nó.
Hiệu quả phòng thí nghiệm
Tác dụng của formononetin đối với việc điều hòa biểu hiện protein SR-BI và ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid trong máu, nhiễm mỡ gan và tổn thương xơ vữa động mạch đã được nghiên cứu. Hiệu ứng kích hoạt phiên mã của formononetin trên CLA -1/gen protein HSR-BI được đánh giá bằng mô hình sàng lọc thông lượng cao. Mô hình động vật hyperlipidemia thử nghiệm được thành lập bằng cách cho con chuột đồng vàng với chế độ ăn nhiều chất béo trong 21 ngày. Các liều formononetin khác nhau đã được đưa ra, và cholesterol tổng huyết tương (TC), triglyceride (TG), lipoprotein-cholesterol mật độ thấp (LDL-C) và nồng độ lipoprotein mật độ cao (HDL-C) . Các phần mô được anh ta nhuộm để quan sát tổn thương gan và xơ cứng động mạch chủ.
Kết quả: Formononetin có thể làm giảm TC, TG và LDL-C huyết thanh trong chuột đồng vàng hyperlipidemia ở một mức độ nhất định, tăng HDL-C; cải thiện nhiễm mỡ gan, giảm thâm nhiễm tế bào viêm; Ức chế sự hình thành các tế bào bọt dưới mức và tăng sản cơ trơn trung gian của thành động mạch chủ ngực. Kết luận: Formononetin có tác dụng điều chỉnh quá trình chuyển hóa lipid trong máu, ức chế lắng đọng mỡ gan và ngăn ngừa xơ vữa động mạch.
Tính ổn định của chức năng tế bào cơ trơn mạch máu (VSMC) là điều kiện cần thiết cho các mạch máu để duy trì các chức năng sinh lý bình thường. Trong các trường hợp bình thường, các SMC môi trường mạch máu ở trạng thái phân tích, với sự tăng sinh tế bào thấp và khả năng bài tiết ma trận ngoại bào. Ngoài ra, chức năng rào cản của nội mạc nguyên vẹn làm cho chúng gần như không phản ứng với các cytokine lưu hành ngoại vi và các yếu tố tăng trưởng. Sau khi xơ vữa động mạch hoặc nong mạch vành, nội mô mạch máu bị tổn thương và các SMC môi trường được tiếp xúc với các kích thích khác nhau, giúp tăng cường khả năng tăng sinh và di chuyển của chúng. . Thrombin là một phương tiện quan trọng thúc đẩy quá trình bệnh lý này.
Giới thiệu và chứng chỉ của công ty có được
YTBIO chủ yếu là nguồn cung cấpFormononetinvv Công ty được thành lập vào năm 2014 và có nhiều năm R & D và kinh nghiệm sản xuất. Chúng tôi cam kết nghiên cứu và phát triển, sản xuất và bán nguyên liệu thô cho ngành y tế thế kỷ 21. Các chứng chỉ thu được cho đến nay bao gồm ISO9001, ISO22000, Halal, Kosher, HACCP, FDA, v.v. Chúng tôi luôn duy trì các yêu cầu cao nhất cho chất lượng sản phẩm.

Bao bì của chúng tôi

Đội của chúng tôi

Nhà máy

Thanh toán & Vận chuyển

Chú phổ biến: Formononetin, Nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà cung cấp, nhà máy của Trung Quốc, nhà máy







