Tremella fuciformis polysaccharide là gì?
Tremella fuciformis polysaccharide là một loại polysaccharide hoạt tính được chiết xuất từ Tremella fuciformis (nấm trắng) tự nhiên. Nó bao gồm nhiều đơn vị đường khác nhau (chẳng hạn như mannose, xyloza và glucose). Nó dễ hòa tan trong nước, có đặc tính nhẹ và ổn định, được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, chăm sóc da và sức khỏe.
Hiệu quả và đặc điểm cốt lõi:
Dưỡng ẩm và chống oxy hóa:Nó có khả năng giữ nước-tuyệt vời, cải thiện quá trình hydrat hóa của da và giúp chống lại quá trình oxy hóa, khiến nó phù hợp để sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da-cao cấp.
Hỗ trợ chức năng miễn dịch:Các nghiên cứu cho thấy Tremella fuciformis polysaccharides giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể và duy trì trạng thái khỏe mạnh.
Làm dịu và phục hồi:Nó có thể giúp giảm bớt sự khó chịu của da, giảm tác động của các kích thích bên ngoài và hỗ trợ sức khỏe của da và khớp.
Ứng dụng rộng rãi:Nó có thể được sử dụng như một chất phụ gia tự nhiên trong các sản phẩm chăm sóc da, thực phẩm tốt cho sức khỏe, đồ uống và đồ nướng để nâng cao giá trị dinh dưỡng và tính ổn định của sản phẩm.
Quy trình sản xuất
Chúng tôi sử dụng quy trình chiết nước nhẹ nhàng kết hợp tối ưu hóa công nghệ để bảo toàn tối đa cấu trúc và hoạt tính sinh học của polysaccharides, đảm bảo sản phẩm nguyên chất, hiệu quả cao và chất lượng ổn định.
Với nguồn gốc tự nhiên, nhiều lợi ích và độ an toàn cao, Tremella polysaccharide đang trở thành thành phần quan trọng trong ngày càng nhiều các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp, đáp ứng nhu cầu của thị trường về nguyên liệu thô tự nhiên và chức năng.

Báo cáo thử nghiệm

Kết quả và phân tích
1. Tổng lượng đường, hàm lượng polysacarit có tính axit và trọng lượng-Trọng lượng phân tử trung bình của Tremella Polysacarit
Hàm lượng đường tổng số của Tremella polysaccharide là (98,6±1,2)% và hàm lượng đường axit là (13,2±0,6)%. Như được thể hiện trong Hình 1, ở thời gian lưu là 6,7 phút, quan sát thấy một đỉnh đối xứng duy nhất. Hệ số phân tán được xác định là 1,03, cho thấy sự phân bố trọng lượng phân tử là đồng đều và đồng nhất. Trọng lượng-trọng lượng phân tử trung bình (Mw) của Tremella polysaccharide là 853400 g·mol−1.

2. Thành phần monosaccharide và độ nhớt của Tremella Polysaccharide
Tremella polysaccharide chủ yếu bao gồm mannose (Man), chứa một lượng nhỏ fucose (Fuc), glucose (Glc), xyloza (Xyl) và axit glucuronic (GlcA), với tỷ lệ mol là 62,6∶12,6∶2,6∶5,8∶16,4. Polysacarit Tremella fuciformis khử chủ yếu bao gồm mannose (Man), fucose (Fuc), xyloza (Xyl) và glucose (Glc), với tỷ lệ mol là 64,7:10,6:4,1:20,6. Sau khi khử, axit glucuronic trong polysaccharide Tremella fuciformis bị khử thành glucose, độ nhớt của polysaccharide khử là 205,6 mPa·s, thấp hơn đáng kể so với độ nhớt của polysaccharide Tremella fuciformis trước khi khử (857,2 mPa·s).
3. Liên kết của Tremella fuciformis Polysaccharide
Bảng 1 cho thấy rằng polysaccharide Tremella fuciformis bao gồm →3)-Man-(1→, →2,3)-Man-(1→, →2)-Xyl-(1→, →4)-Fuc-(1→, →3,4)-Fuc-(1→, Xyl-(1→, GlcA-(1→, và Fuc-(1→) dư lượng đường, với tỷ lệ phần trăm mol là [thiếu info]. 26.1∶47.4∶5.2∶0.8∶1.4∶2.6∶12.6∶3.9. Tỷ lệ Glc-(1→) trong polysaccharide Tremella fuciformis khử đã tăng đáng kể so với dạng không khử, chứng tỏ rằng axit glucuronic trong polysaccharide Tremella fuciformis có liên kết đầu cuối.

4. Tác dụng chống viêm của Tremella fuciformis polysaccharide
Ảnh hưởng của Tremella fuciformis polysaccharide đến khả năng sống sót của tế bào RAW264.7
Như được hiển thị trong Hình 2, khi nồng độ của Tremella fuciformis polysaccharide là 1000 và 2500 ug·mL−1, khả năng sống sót của tế bào RAW264.7 không khác biệt đáng kể so với nhóm đối chứng trống, cho thấy rằng nồng độ Tremella fuciformis polysaccharide này không-độc đối với tế bào. Tình dục.

Tác dụng của Tremella fuciformis polysacarit đối với sự giải phóng NO từ tế bào RAW264.7
Giải phóng NO quá mức là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự phát triển của các bệnh viêm mãn tính khác nhau; do đó, những thay đổi về hàm lượng NO là một chỉ báo quan trọng để đánh giá mức độ viêm và tác dụng chống{0}}viêm. Như được hiển thị trong Hình 3, kích thích LPS làm tăng hàm lượng NO nội bào. So với nhóm mô hình, sự giải phóng NO từ tế bào RAW264.7 bị ức chế ở tất cả các nhóm được xử lý với các nồng độ khác nhau của Tremella fuciformis polysaccharide, với IC50 là (749,7±39,3) ug·mL−1, cho thấy Tremella fuciformis polysaccharide có khả năng chống viêm-tốt.

Tremella fuciformis polysaccharide trên RAW 264.7 Ảnh hưởng của mức độ biểu hiện tương đối của protein iNOS trong đại thực bào
Như được hiển thị trong Hình 4, so với nhóm đối chứng, mức biểu hiện tương đối của protein iNOS trong nhóm mô hình đã tăng đáng kể (P<0.01). Compared with the model group, the relative expression level of iNOS protein in the 1000 μg·mL−1 Tremella fuciformis polysaccharide group was significantly decreased (P<0.05), indicating that Tremella fuciformis polysaccharide can regulate NO levels and exert anti-inflammatory effects by regulating iNOS expression.

Lợi ích sức khoẻ của Tremella Polysaccharide
Các nghiên cứu gần đây đã xác nhận đầy đủ rằng Tremella polysaccharide, một hoạt chất tự nhiên, là thành phần có tác dụng chính của Tremella fuciformis. Lợi ích sức khỏe của nó như sau:
(1) Tăng cường đáng kể chức năng miễn dịch của cơ thể, thúc đẩy quá trình tổng hợp glycogen trong tế bào gan và có tác dụng chống-khối u, chống-đột biến, chống-bức xạ và tăng bạch cầu-;
(2) Tác dụng chống oxy hóa, có thể loại bỏ tác hại của gốc tự do đối với cơ thể, ngăn ngừa lão hóa và kéo dài tuổi thọ;
(3) Thúc đẩy quá trình tổng hợp protein và axit nucleic và có tác dụng thúc đẩy quá trình tạo máu của tủy xương;
(4) Làm giảm đáng kể cholesterol tự do trong huyết thanh, este cholesterol và... Hàm lượng lipoprotein -có tác dụng hạ lipid-và cũng có thể làm giảm nồng độ đường huyết, do đó có tác dụng phòng ngừa và điều trị trên chuột mắc bệnh tiểu đường do alloxan gây ra.
(5) Nó kéo dài đáng kể thời gian hình thành huyết khối, giảm tốc độ kết dính tiểu cầu và độ nhớt của máu, đồng thời có tác dụng phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch.
(6) Nó có thể làm giảm đáng kể mức độ sưng tấy ở chân do formaldehyde-gây ra ở chuột, cho thấy rằng nó có tác dụng kháng đáng kể đối với chứng viêm tiết ra và phù nề; nó có thể ức chế đáng kể sự hình thành các vết loét-do căng thẳng gây ra ở chuột, thúc đẩy quá trình lành vết loét và có tác dụng chống-viêm và giảm sưng-, thúc đẩy quá trình lành vết loét.
Ngoài các chức năng trên, Viện Y học Bức xạ, Viện Hàn lâm Khoa học Y tế Trung Quốc và Trường Cao đẳng Y tế Liên minh Bắc Kinh cũng đã rút ra kết luận sau từ các nghiên cứu thực nghiệm về khả năng ức chế virus gây suy giảm miễn dịch ở bò bằng Tremella polysaccharide và các dẫn xuất của nó: Tremella polysaccharide và Tremella polysaccharide sulfate có tác dụng ức chế nhất định đối với virus hợp bào do BIV gây ra, là những chất điều hòa miễn dịch tuyệt vời và có độc tính cực thấp, có tác dụng nhất định trong việc điều trị bằng thuốc kết hợp cho bệnh nhân AIDS và phòng ngừa bệnh AIDS. AIDS ở các nhóm-có nguy cơ cao.
Chú phổ biến: tremella fuciformis polysaccharide, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất polysaccharide tremella fuciformis của Trung Quốc







